Thị trường thủy sản Inđônêxia (tiếp)
(16:43 - 20/02/2011)(Lượt xem: 299)
Theo số liệu của Bộ Nghề cá và Hàng hải Inđônêxia, nhu cầu thủy sản tại Inđônêxia hàng năm liên tục tăng. Năm 2009, tiêu thụ thủy sản nội địa bình quân đạt 30,17 kg/người/năm, tăng trung bình 5,96% so với năm 2005, riêng từ năm 2008 - 2009 tăng 7,75%.
|
Sản lượng cá tra nuôi của Inđônêxia, năm 2004 – 2008 (đv: tấn)
|
|||||
|
Vùng
|
Năm
|
||||
|
2004
|
2005
|
2006
|
2007
|
2008
|
|
|
Nuôi bè
|
|||||
|
Sumatra
|
1.447
|
2.063
|
2.288
|
1.876
|
12.666
|
|
Java
|
34
|
59
|
51
|
60
|
2
|
|
Kalimantan
|
9.866
|
4.972
|
5.467
|
5.478
|
6.425
|
|
Tổng
|
11.347
|
7.094
|
7.806
|
7.414
|
19.093
|
|
Nuôi trong ruộng lúa
|
|||||
|
Sumatra
|
-
|
-
|
143
|
236
|
195
|
|
Java
|
-
|
-
|
-
|
-
|
40
|
|
Kalimantan
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
Tổng
|
2
|
-
|
143
|
236
|
235
|
|
Nuôi trong ao nước ngọt
|
|||||
|
Sumatra
|
8.001
|
17.895
|
12.553
|
9.421
|
47.812
|
|
Java
|
1.013
|
1.841
|
1.741
|
2.178
|
3.336
|
|
Bali – Nusatenggara
|
-
|
2
|
-
|
3
|
7
|
|
Kalimantan
|
1.672
|
1.862
|
1.216
|
3.556
|
6.299
|
|
Sulawesi
|
-
|
6
|
3
|
-
|
-
|
|
Tổng
|
10.686
|
21.606
|
15.513
|
15.158
|
57.454
|
|
Nuôi lồng
|
|||||
|
Sumatra
|
9.813
|
6.268
|
12.054
|
4.457
|
5.435
|
|
Java
|
36.536
|
41.473
|
24.046
|
9.294
|
19.781
|
|
Bali – Nusatenggara
|
447
|
255
|
782
|
-
|
-
|
|
Kalimantan
|
68
|
372
|
111
|
196
|
23
|
|
Sulawesi
|
4.551
|
3.936
|
1.460
|
-
|
-
|
|
Jaya
|
24
|
22
|
454
|
-
|
-
|
|
Tổng
|
51.439
|
52.344
|
38.907
|
13.947
|
25.239
|
|
Sản lượng cá nheo nuôi của Inđônêxia, năm 2004 – 2008 (đv: tấn)
|
|||||
|
Vùng
|
Năm
|
||||
|
2004
|
2005
|
2006
|
2007
|
2008
|
|
|
Nuôi lồng
|
|||||
|
Sumatra
|
148
|
601
|
661
|
745
|
641
|
|
Java
|
95
|
128
|
144
|
234
|
30
|
|
Bali – Nusatenggara
|
1
|
-
|
-
|
-
|
5
|
|
Kalimantan
|
7
|
16
|
35
|
5
|
145
|
|
Jaya
|
15
|
16
|
-
|
-
|
-
|
|
Tổng
|
266
|
761
|
840
|
984
|
821
|
|
Nuôi trong ruộng lúa
|
|||||
|
Sumatera
|
115
|
131
|
352
|
437
|
2.580
|
|
Java
|
43
|
332
|
698
|
961
|
1.539
|
|
Bali – Nusatenggara
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
Sulawesi
|
85
|
56
|
18
|
31
|
23
|
|
Tổng
|
244
|
519
|
1.068
|
1.429
|
4.142
|
|
Nuôi trong ao nước ngọt
|
|||||
|
Sumatra
|
34.058
|
36.403
|
11.390
|
16.074
|
20.002
|
|
Java
|
50.208
|
49.666
|
62.123
|
69.924
|
87.204
|
|
Bali – Nusatenggara
|
1.842
|
7.988
|
175
|
302
|
302
|
|
Kalimantan
|
5.765
|
4.402
|
438
|
1.773
|
1.773
|
|
Sulawesi
|
6.575
|
7.274
|
98
|
291
|
369
|
|
Jaya
|
1.292
|
2.052
|
917
|
41
|
242
|
|
Tổng
|
99.740
|
107.785
|
75.141
|
88.405
|
109.292
|
Thị trường XK thủy sản của Inđônêxia có khả năng tăng mạnh do nhu cầu thủy sản chế biến cao. Các mặt hàng thủy sản XK chủ yếu là tôm (đông lạnh hoặc không và đóng hộp), cua (đông lạnh hoặc không và đóng hộp), chân ếch (tươi và ướp đá), tảo biển khô, cá cảnh (nước ngọt và nước mặn), nhuyễn thể (điệp và ốc), ngọc trai và các loài khác.
Người đăng: Bích Thủy
Nguồn tin: Vasep
Các tin khác
- Thị trường thủy sản Inđônêxia (tiếp) (16:43 - 20/02/2011)
- Thị trường thủy sản Inđônêxia (16:41 - 20/02/2011)
- Thị trường thủy sản Trung Quốc (tiếp) (09:07 - 14/02/2011)
- Thị trường thuỷ sản Trung Quốc (09:03 - 14/02/2011)
- Thị trường thủy sản Nigiêria (15:42 - 07/01/2011)