Việt Nam nhà cung cấp tôm hàng đầu cho Nhật Bản
(16:52 - 17/11/2010)(Lượt xem: 381)
Theo thống kê của Hải quan Nhật Bản, 8 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đứng đầu về cung cấp tôm nguyên liệu đông lạnh (raw frozen) cho thị trường này.
Ngoài ra, trong thời gian này, Nhật Bản còn nhập khẩu trên 13.591 tấn tôm chín, GTGT, ướp đá và đông lạnh, trị giá khoảng 155 triệu USD với giá trung bình đạt 11,40 USD/kg
|
Nhập khẩu tôm nguyên liệu đông lạnh (raw frozen) vào Nhật Bản, T1 – T8/2010
|
||||||
|
Xuất xứ
|
Tháng 8/2010
|
Tháng 1-8/2010
|
||||
|
KL (kg)
|
GT (nghìn yên) CIF
|
Giá (yên/kg)
|
KL (kg)
|
GT (nghìn yên) CIF
|
Giá (yên/kg)
|
|
|
Việt Nam
|
4.707.206
|
4.162.614
|
884
|
25.199.700
|
22.196.549
|
881
|
|
Inđônêxia
|
2.748.644
|
2.611.959
|
950
|
21.423.841
|
19.904.740
|
929
|
|
Thái Lan
|
3.243.072
|
2.313.537
|
713
|
24.665.287
|
17.007.477
|
690
|
|
Ấn Độ
|
4.261.417
|
3.576.772
|
839
|
15.953.187
|
12.693.409
|
796
|
|
Nga
|
264.156
|
319.089
|
1.208
|
5.156.962
|
5.190.284
|
1.006
|
|
Trung Quốc
|
1.028.122
|
671.546
|
653
|
7.347.680
|
4.420.596
|
602
|
|
Canađa
|
772.546
|
831.956
|
1.077
|
4.999.143
|
4.379.255
|
876
|
|
Malaixia
|
771.221
|
539.454
|
767
|
4.420.408
|
2.719.199
|
686
|
|
Greenland
|
483.207
|
337.467
|
698
|
3.150.510
|
2.460.374
|
781
|
|
Mianma
|
746.239
|
572.216
|
582
|
3.454.151
|
2.370.604
|
600
|
|
Philipin
|
315.737
|
318.634
|
1.009
|
1.955.335
|
1.999.190
|
1.022
|
|
Bănglađét
|
154.878
|
90.103
|
582
|
1.686.819
|
1.012.747
|
600
|
|
Áchentina
|
159.886
|
130.915
|
819
|
1.181.424
|
997.498
|
844
|
|
24 nước khác
|
758.229
|
781.993
|
1.031
|
4.800.993
|
5.053.327
|
1.053
|
|
Tổng
|
20.414.560
|
17.258.255
|
845
|
125.395.440
|
102.405.249
|
817
|
|
Nhập khẩu các sản phẩm tôm chế biến, GTGT vào Nhật Bản, tháng 1-8/2010
|
||||||
|
Xuất xứ
|
Tháng 8/2010
|
Tháng 1-8/2010
|
||||
|
KL (kg)
|
GT (nghìn yên) CIF
|
Giá (yên/kg)
|
KL (kg)
|
GT (nghìn yên) CIF
|
Giá (yên/kg)
|
|
|
Thái Lan
|
1.326.468
|
1.354.011
|
1.021
|
9.005.609
|
9.408.567
|
1.045
|
|
Việt Nam
|
348.499
|
350.664
|
1.006
|
2.195.019
|
2.337.937
|
1.065
|
|
Trung Quốc
|
219.280
|
215.822
|
984
|
1.289.743
|
1.319.532
|
1.023
|
|
Inđônêxia
|
43.740
|
38.849
|
888
|
562.953
|
533.312
|
947
|
|
Canađa
|
21.099
|
14.597
|
692
|
249.899
|
177.366
|
710
|
|
Greenland
|
36.000
|
20.808
|
578
|
160.220
|
93.944
|
586
|
|
Mianma
|
18.489
|
18.379
|
994
|
66.064
|
62.406
|
945
|
|
Malaixia
|
2.786
|
2.578
|
925
|
24.616
|
21.269
|
864
|
|
Na Uy
|
-
|
-
|
-
|
14.224
|
11.258
|
791
|
|
Bănglađét
|
-
|
-
|
-
|
18.000
|
11.101
|
617
|
|
Philipin
|
-
|
-
|
-
|
4.989
|
7.006
|
1.404
|
|
Tổng
|
2.016.361
|
2.015.708
|
1.000
|
13.591.336
|
13.983.698
|
1.029
|
Người đăng: Bích Thủy
Nguồn tin: Vasep
Các tin khác
- Tra cứu biểu thuế nhập khẩu của Nhật Bản (09:03 - 16/11/2010)
- Thuỷ sản vào Nhật vẫn nhiều tiềm năng (10:18 - 25/06/2010)
- Nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản tiếp tục phục hồi, nhập khẩu của Mỹ giảm (00:00 - 01/03/2010)
- Thị trường Nhật Bản hút mạnh mặt hàng đồ gỗ (00:00 - 01/03/2010)